Khai báo hóa chất là bắt buộc hay không? Các quy định đối tượng phải thực hiện khai báo hoá chất là như thế nào? Khi nào cần thực hiện khai báo hoá chất? Thực hiện khai báo hoá chất là việc cá nhân hoặc cơ sở hoạt động hoá chất cung cấp thông tin về các loại hóa chất đang sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh tồn trữ cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành theo quy định pháp luật.

Chúng ta cùng tìm hiểu các những đối tượng nào được miễn trừ khai báo hoá chất là đối tượng nào qua nội dung dưới đây.

Những đối tượng được miễn trừ khai báo hóa chất 

Theo Khoản 7 Điều 6 Khai báo hóa chất quy định tại Nghị định 26/2026/NĐ-CP thì các trường hợp sau đây được miễn trừ khai báo hóa chất gồm:

Đối tượng 1: Đơn vị nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;

Đối tượng 2: Đơn vị nhập khẩu hóa chất cấm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;

Đối tượng 3: Đơn vị nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Đối tượng 4:  Đơn vị nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý;

Đối tượng 5:  Đơn vị nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có chứa hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29.

XEM THÊM:

CHƯƠNG 28 DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬN KHẨU BỘ TÀI CHÍNH

Chương 28. Danh mục hàng hóa xuất khẩu Bộ Tài Chính
/ —

Đang tải tài liệu…

Đối tượng nào phải thực hiện khai báo hóa chất theo nghị định 26/2026?

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP nêu quy định đối tượng sau phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia nhập khẩu  là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

XEM THÊM:

CHƯƠNG 29 DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬN KHẨU BỘ TÀI CHÍNH

Chương 29 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Tài chính
/ —

Đang tải tài liệu…

Để khai báo hóa chất nhập khẩu thì phải làm như thế nào?

Tạo tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia

Khoản 2 điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP hướng dẫn thông tin tạo tài khoản truy cập và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:

– Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm;

– Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin khai báo được tự động chuyển đến hệ thống cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới các tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan Hải quan;

– Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. Sau khi hóa chất được thông quan, hệ thống của cơ quan Hải quan gửi phản hồi trạng thái thông quan gồm thông tin tờ khai, hóa chất, khối lượng hóa chất thông quan qua hệ thống của Bộ Công Thương;

Các thông tin yêu cầu bắt buộc khi khai báo hoá chất nhập khẩu

– Thông tin tổ chức, cá nhân khai báo,

– Thông tin hóa chất nhập khẩu;

– Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài;

– Phiếu an toàn hóa chất;

– Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn thương mại, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.

XEM THÊM: MẪU KHAI BÁO HOÁ CHẤT NHẬP KHẨU 2026

mau-khai-bao-hoa-chat-nhap-khau
/ —

Đang tải tài liệu…

 

 

Rate this post

Posted by & filed under Tin tức.