Quy trình kiểm định nồi hơi áp dụng cho kiểm định lần đầu, định kỳ và bất thường đối với các nồi hơi có áp suất làm việc của hơi lớn hơn 0.7 bar, nồi đun nước nóng có nhiệt độ của nước lớn hơn 1150C được quy định tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

 

 

Quy trình này áp dụng cho:

 

💨 Nồi hơi có dung tích lớn hơn 25 lít, mà tích số giữa dung tích (lít) và áp suất (bar) không lớn hơn 200.

💨 Nồi hơi đốt bằng năng lượng hạt nhân.

💨 Bình bốc hơi mà nguồn nhiệt là hơi nước từ nơi khác đưa tới.

💨 Nồi hơi đốt bằng năng lượng mặt trời.

💨 Nồi hơi đốt bằng năng lượng điện.

Các nồi hơi đặt trên tàu hỏa, tàu thủy và các phương tiện vận tải khác.

Quy trình kiểm định nồi hơi này dùng cho các tổ chức kiểm định an toàn lao động. Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

 

Căn cứ pháp lý – tài liệu viện dẫn

 

✍️ QCVN 01:2008-BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực.

✍️ TCVN 7704:2007 – Nồi hơi: Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa.

✍️ TCVN 6413:1998 (ISO 5730:1992) – Nồi hơi cố định lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ mối nối hơi ống nước).

✍️ TCVN 6008:2010 – Thiết bị áp lực: Mối hàn. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.

✍️ TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng. Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra, bảo trì hệ thống.

✍️ TCVN 9385:2012 – Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – yêu cầu chung.

Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định nồi hơi này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.

Quy trình kiểm định nồi hơi có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.  

 

Các bước kiểm định trong Quy trình kiểm định nồi hơi

 

Khi kiểm định nồi hơi cần phải tiến hành lần lượt các bước sau:

✔️ Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị.

✔️ Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong.

✔️ Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm.

✔️ Kiểm tra vận hành.

✔️ Xử lý kết quả kiểm định.

Các bước tiếp theo trong quy trình chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra của từng bước đều phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 và lưu đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

 

Điều kiện kiểm định

 

Khi tiến hành kiểm định, phải đảm bảo các điều kiện sau:

💦 Nồi hơi phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.

💦 Hồ sơ, tài liệu của nồi hơi và nồi đun nước nóng phải đầy đủ.

💦 Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.

💦 Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định nồi hơi, nồi đun nước nóng.

 

Chuẩn bị kiểm định

 

Trước khi tiến hành kiểm định nồi hơi và nồi đun nước nóng, các cơ sở cần thực hiện các công việc chuẩn bị:

a) Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở:

▪️ Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu của nồi hơi, nồi đun nước nóng.

▪️ Vệ sinh bên trong, bên ngoài nồi hơi.

▪️ Tháo các cửa vệ sinh cũng như của cho người chui vào.

▪️ Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của nồi hơi, nồi đun nước nóng.

▪️ Chuẩn bị điều kiện về nhân lực, vật tư, thiết bị để phục vụ quá trình kiểm định. Cơ sở cần cử người tham gia và chứng kiến kiểm định.

b) Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của nồi hơi.

▪️ Kiểm định lần đầu

Kiểm tra lý lịch của nồi hơi: các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn; tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực; bản vẽ chế tạo; hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa; giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy đinh.

Hồ sơ xuất xưởng của nồi hơi: các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn; kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn; biên bản nghiệm thử xuất xưởng.

Các báo cáo kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo lường; biên bản kiểm tra tiếp đất, chống sét, thiết bị bảo vệ (nếu có)

Hồ sơ lắp đặt: tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng; đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt; những sô liệu về hàn như: công nghệ hàn, mã hiệu que hàn,…Các biên bản kiểm định từng bộ phận của nồi hơi; các tài liệu kiểm tra khác,…

▪️ Kiểm định an toàn định kỳ

Kiểm tra lý lịch, biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước.

Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có)

▪️ Kiểm định bất thường

Kiểm tra, xem xét hồ sơ như trường hợp kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm tra bổ sung các hồ sơ khác quy định trong các trường hợp:

Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp

Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt.

c) Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.

d) Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

 

Quy trình kiểm định nồi hơi

 

Trước khi tiến hành kiểm định, cần yêu cầu tháo xả hết môi chất trong thiết bị, làm sạch bên trong và bên ngoài thiết bị.

💥 Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài nồi hơi:

▪️ Mặt bằng, vị trí lắp đặt.

▪️ Hệ thống chiếu sáng vận hành.

▪️ Sàn thao tác, cầu thang, giá treo.

▪️ Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét (nếu có).

▪️ Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác so với hồ sơ lý lịch.

▪️ Kiểm tra tình trạng của thiết bị an toàn, đo lường và phụ trợ về số lượng, kiểu – loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.

▪️ Các loại van lắp trên nồi hơi: kiểu – loại, số lượng, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.

▪️ Kiểm tra tình trạng các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình làm việc của nồi hơi, nồi đun nước nóng.

▪️ Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi, lò hơi, nồi đun nước nóng. Khi có nghi ngờ hư hỏng thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.

▪️ Tình trạng của lớp bảo ôn cách nhiệt.

▪️ Kiểm tra các chi tiết ghép nối.

👉 Đánh giá kết quả: Kết quả kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu khi:

▪️ Đáp ứng các quy định theo Mục 8 của TCVN 7704:2007

▪️ Đáp ứng các quy định theo Mục 5 của TCVN 7702:2007.

▪️ Không có vết nứt, phồng, móp, biến dạng, bị ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối hàn, mối nối bên ngoài nồi hơi, nồi đun nước nóng.

💥 Kiểm tra kỹ thuật bên trong

▪️ Kiểm tra tình trạng cáu cặn, hoen gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của nồi hơi, nồi đun nước nóng.

▪️ Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi, nồi đun nước nóng. Khi có phát hiện nghi ngờ hư hỏng, yêu cầu sơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.

▪️ Đối với những vị trí không thể tiến hành kiểm tra bên trong thì việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật phải đươc thực hiện theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo. Trong tài liệu phải ghi rõ: hạng mục, phương pháp và tình tự kiểm tra.

▪️ Khi không có khả năng bên trong do đặc điểm kết cầu của nối hơi, cho phép thay thế việc kiểm tra bên trong bằng thử thủy lực với áp suất thử quy định và kiểm tra những bộ phận có thể khám xét được.

▪️ Khi có nghi ngờ về tình trạng kỹ thuật của các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi, nồi đun nước nóng, người sử dụng cần tháo gỡ một phần hoặc toàn bộ lớp cách nhiệt, tháo gỡ một số ống lửa hoặc cắt một số đoạn ống nước để kiểm tra.

▪️ Khi phát hiện có những khuyết tật làm giảm độ bền thành chịu áp lực (thành bị mỏng, các mối nối bị mòn) cần giảm thông số làm việc của nồi hơi. Việc giảm thông số phải dựa trên cơ sở tính lại sức bền theo các số liệu thực tế.

👉 Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi:

▪️ Đáp ứng các quy định theo Mục 5 của TCVN 7704:2007.

▪️ Không có các vết nứt, phồng, móp, biến dạng, bị ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối nối, mối hàn bên trong thiết bị.

 

Xử lý kết quả kiểm định

 

▪️ Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm quy trình.

Thông qua biên bản kiểm định

▪️ Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của nồi hơi, nồi đun nước nóng (ghi rõ họ và tên kiểm định viên, ngày tháng thực hiện).

▪️ Dán tem kiểm định.

▪️ Chứng nhận kết quả kiểm định.

 

Thời hạn kiểm định

 

▪️ Kiểm định định kỳ là 02 năm/1 lần. Đối với nồi hơi đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ là 01 năm/1 lần.

▪️ Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời gian kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.

▪️ Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên cần phải nêu rõ ly do trong biên bản kiểm định và có sự thống nhất của cơ sở sử dụng.

▪️ Khi thời hạn kiểm định được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

▪️ Những trường hợp phải kiểm định bất thường: theo quy định tại 11.2.5 TCVN 7704:2007.

Posted by & filed under Kiểm định an toàn, KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ.