Doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến công tác huấn luyện an toàn lao động cho người lao động. Để cập nhật kiến thức, pháp luật quy định cho người sử dụng lao động nhằm hạn chế hết sức có thể xảy ra tai nạn lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh, tránh được những hậu quả về con người, tài sản uy tín hoặc pháp luật cho đơn vị sử dụng lao động. Trước kia khi nói đến công tác huấn luyện an toàn lao động các đơn vị sử dụng lao động thường quan tâm đến Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH. Tuy nhiên để đảm bảo nội dung đào tạo thực tế Chính phủ đã ban hành Nghị định 44/NĐ-CP ngày 15/5/2016 có hiệu lực từ ngày 1/72016. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức cho người lao động Đào tạo và Huấn luyện an toàn lao động theo Nghị định 44 trước khi tham gia lao động sản xuất.

Là đơn vị được Bộ Lao động và Thương binh Xã hội công bố đủ điều hoạt động trong lĩnh vực đào tạo an toàn. CRS VINA là đơn vị đào tạo uy tín hàng đầu với văn phòng trải dài các vùng miền tổ quốc. Chúng tôi tổ chức các lớp đào tạo an toàn lao động cho các nhóm lao động theo Nghị định 44.

Quý học viên có nhu cầu liên hệ 0903.980.538 để được tư vấn.

 

Đào tạo và Huấn luyện an toàn lao động theo Nghị định 44

Đào tạo và Huấn luyện an toàn lao động theo Nghị định 44

 

 

Contents

Lĩnh vực đào tạo an toàn lao động tại CRS VINA

 

👉 An toàn lao động leo cao;

👉 An toàn lao động trong công trường xây dựng;

👉 An toàn lao động trong hàn cắt kim loại;

👉 An toàn lao động trong lĩnh vực cơ khí;

👉 An toàn lao động trong kinh doanh Xăng dầu, LPG;

👉 An toàn lao động trong vận hành máy;

👉 An toàn trong sản xuất;

👉 An toàn trong lĩnh vực điện;

👉 An toàn trong vệ sinh công nghiệp;

ĐỐI TƯỢNG THAM GIA ĐÀO TẠO VÀ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH 44

1️⃣   Nhóm 1. Người quản lí phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động

▪️ Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, phòng ban, chi nhánh trực thuộc hoặc cấp phó được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kĩ thuật hoặc cấp phó giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Quản đốc phân xưởng hoặc tương đương hoặc cấp phó giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động.

2️⃣   Nhóm 2. Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động

▪️ Người làm chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn vệ sinh lao động

▪️ Người đang giám sát trực tiếp về an toàn lao động tại nơi làm việc.

3️⃣   Nhóm 3. Người đang làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Kinh doanh, sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất độc hại, nguy hiểm.

▪️ Chế tạo, lắp ráp thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn về sinh lao động.

▪️ Vận hành máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Tháo dỡ, kiểm tra thiết bị vật tư có yêu có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Kiểm định kĩ thuật an toàn thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động máy, thiết bị thi công xây dựng: máy đóng cọc, máy ép cọc, khoan cọc nhồi, búa máy, tàu/ máy hút bùn, máy bơm; máy phun hoặc bơm vữa, trộn vữa, bê tông; trạm nghiền, sàng vật liệu xây dựng; máy đào, xúc, ủi, lu, đầm rung, san; các loại kích thủy lực; vận hành xe tự đổ có tải trọng trên 5 tấn.

▪️ Lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành, vệ sinh các máy: mài, cư, máy phay, máy bào, mày tiện, uốn , cắt, xẻ, đột dập, tạo hình, nạp liệu, ra liệu, nghiền, xay, trộn, cán, ly tâm, sấy, sàng, ép, xeo, chấp tôn, tráng, cuộn, bóc vỏ, đóng bao, đánh bóng, băng chuyền, băng tải, súng bắn nước, súng khí nén; máy in công nghiệp.

▪️ Các công việc làm việc trên cao hoặc nơi cheo lao nguy hiểm,

▪️ Các công việc trên sông, trên biển, lặn dưới nước.

▪️ Chế tạo, vận hành sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu, phương tiện thủy.

▪️ Các công việc trong không gian hạn chế.

▪️ Các công việc làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại.

▪️ Các công việc trực tiếp thi công xây dựng công trình: xây dựng, lắp đặt hệ thống thiết bị đối với công trình xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo, di dời, phục hồi, tu bổ; phá vỡ công trình và bảo trì công trình xây dựng.

▪️ Các công việc làm về thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện và hệ thông điện.

▪️ Các công việc làm về hàn cắt kim loại.

4️⃣   Nhóm 4. Người lao động không thuộc nhóm 1,2,3, và 5 bao gồm cả người học nghề và thử việc.

5️⃣  Nhóm 5. Người làm công tác y tế.

6️⃣  Nhóm 6.  An toàn vệ sinh viên.

Nội dung và thời gian đào tạo và Huấn luyện an toàn lao động theo Nghị định 44

 

Đào tạo và Huấn luyện an toàn lao động theo Nghị định 44 có thời gian đào tạo và nội dung khác so với thông tư 27 trước đây.

Nhóm 1️⃣ : (thời gian là 16h tương đương 2 ngày)

▪️ Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Công tác tổ chức bộ máy quản lí và thực hiện quy định về an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở.

▪️ Phân định và giao quyền hạn, trách nhiệm về công tác an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Các kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm gây hại và biện pháp ngăn ngừa, cải thiện điều kiện lao động.

▪️ Văn hóa an toàn trong kinh doanh sản xuất.

Nhóm 2️⃣  : (thời gian 48h tương đương với 6 ngày)

▪️ Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Công tác tổ chức bộ máy quản lí và thực hiện quy định về an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở.

▪️ Phân định và giao quyền hạn, trách nhiệm về công tác an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Các kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm gây hại và biện pháp ngăn ngừa, cải thiện điều kiện lao động.

▪️ Văn hóa an toàn trong kinh doanh sản xuất.

▪️ Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động.

▪️ Phân tích đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.

▪️ Xây dựng hệ thông quản lí an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Nghiệp vụ công tác tự kiểm tra và điều tra tai nạn lao động.

▪️ Những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động.

▪️ Quản lí máy móc, thiết bị vật tự có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

▪️ Thống kế báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Nội dung huấn luyện chuyên ngành:

▪️ Tổng hợp các kiến thức về máy móc, thiết bị, vật tư, các chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, gây hại.

▪️ Quy trình làm việc an toàn với máy móc, thiết bị, vật tự có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

Nhóm 3️⃣  : (thời gian là 24h tương đương 3 ngày)

▪️ Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh lao động

▪️ Tổng hợp kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh lao động

▪️ Các chế độ, chính sách về an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động.

▪️ Những kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, gây hại tại khu vực làm việc và biện pháp cải thiện điều kiện lao động.

▪️ Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn vệ sinh viên.

▪️ Văn hóa an toàn trong sản xuất kinh doanh.

▪️ Một số nội quy an toàn vệ sinh lao động, biển báo, biển hưỡng dẫn an toàn vệ sinh lao động. Cách sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân

▪️ Nghiệp vụ và các kĩ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng ngừa bệnh nghê nghiệp

▪️ Nội dung huấn luyện chuyên ngành

▪️ Hệ thống những kiến thức tổng hợp về máy móc, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, gây hại. Biện pháp phân tích, đánh giá, quản lí rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Các quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động.

▪️ Kĩ thuật an toàn vệ sinh lao động có liên quan đến công việc của người lao động.

Nhóm 4️⃣  : (thời gian là 16h tương đương 2 ngày)

▪️ Hệ thống kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh lao động

▪️ Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động

▪️ Chính sách và các chế độ về an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động

▪️ Hệ thống kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, gây hại tại nơi làm việc. Biện pháp cải thiện điều kiện lao động

▪️ Nhiệm vụ và chức năng của mạng lưới an toàn vệ sinh viên

▪️ Văn hóa an toàn trong sản xuất kinh doanh

▪️ Các nội quy về an toàn vệ sinh lao động, biển báo, biến hướng dẫn an toàn vệ sinh lao động. Cách sử dụng trang thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân

▪️ Nghiệp vụ và kĩ năng sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng ngừa các căn bện nghề nghiệp

▪️ Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc bao gồm quy trình làm việc cũng như yêu cầu cụ thể về an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở làm việc.

Nhóm5️⃣  . (thời gian là 56h tương đương 7 ngày)

▪️ Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác an toàn vệ sinh lao động.

▪️ Tổ chức quản lí bộ máy và thực hiện quy định về an toàn lao động tại cơ sở

▪️ Phân định quyền hạn và trách nhiệm về công tác an toàn lao động

▪️ Hệ thống kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm gây hại. Phương pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động.

▪️ Văn hóa an toàn trong kinh doanh sản xuất

▪️ Huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động

Nhóm 6️⃣  : (thời gian là 4 giờ ngoài thời gian đã được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động)

▪️ Nội dung huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo nhóm 4

▪️ Kĩ năng và phương pháp hoạt động của an toàn về sinh viên

 

Thời hạn của giấy chứng chỉ/ chứng nhận và huấn luyện an toàn lao động định kì

 

💦 Nhóm 1:  Được cấp giấy chứng nhận có Thời hạn 2 năm, định kĩ ít nhất 2 năm 1 lần.

giấy chứng nhận nhóm 1 y tế

 

💦 Nhóm 2:  Được cấp giấy chứng nhận có Thời hạn 2 năm, định kĩ ít nhất 2 năm 1 lần.

Chứng nhận nhóm 2

💦 Nhóm 3: Thẻ an toàn có Thời hạn 2 năm, định kĩ ít nhất 2 năm 1 lần.

💦 Nhóm 4:  Được cấp quyết định kèm danh sách và Huấn luyện định kì ít nhất mỗi năm một lần.

💦 Nhóm 5: Giấy chứng nhận, thời hạn 2 năm; chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, thời hạn 5 năm; huấn luyện định kì ít nhất 2 năm một lần.

giấy chứng nhận nhóm 5 y tế

💦 Nhóm 6: Giấy chứng nhật thời hạn 2 năm, huấn luyện định kì ít nhất 2 năm một lần.

Đơn vị đào tạo và huấn luyện an toàn lao động theo Nghị định 44

Chỉ định huấn luyện an toàn Crs Vina

👉 CRS VINA là công ty được Bộ Thương binh và Lao Động Xã hội công bố đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn lao động hạng C.

👉 Đội ngũ nhân viên chuyên môn cao.

👉 Địa điểm tổ chức có thể thỏa thuận tổ chức tại cơ sở, doanh nghiệp hoặc tại địa điểm của CRS VINA. Chúng tôi có văn phòng chi nhánh ở nhiều tỉnh thành trên toàn quốc, thuận tiện tư vấn và tổ chức khóa học.

Để được tư vấn kỹ hơn, vui lòng liên hệ:

 

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHỨNG NHẬN CRS VINA

 

📞 Hotline: 0903.980.538 – 0984.886.985

🌐 Website: https://kiemdinhthietbi.info/

🇫 Facebook: https://www.facebook.com/daotaoantoancrsvina/

📧 Email: lananhcrsvina@gmail.com

🛎 Văn phòng tại TP.HCM: 331/70/92 Phan Huy ích, P.14, Q.Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh

🛎 Chi nhánh Bắc Ninh: Đường Âu Cơ, KĐT Hòa Long – Kinh Bắc, Phường Vạn An, Thành phố Bắc Ninh.

🛎Chi nhánh Hà Nội: Số nhà 24 ngách 25, Ngõ 97, Phố Khương Trung, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Posted by & filed under ĐÀO TẠO HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG, Tin tức.